Không chỉ là giá giữ
Jig chức năng định vị thiết bị cần kiểm (DUT), tạo tiếp xúc điện có kiểm soát, cấp kích thích và đo đáp ứng so với giới hạn. Jig xác nhận những chức năng đã định nghĩa, không chứng minh không còn mọi loại lỗi.
Cơ khí và chương trình phải thống nhất định danh sản phẩm, ánh xạ chân, nguồn cho phép và trình tự. Đo đúng giá trị ở sai chân vẫn là phép kiểm sai.
Thành phần thường gặp
| Thành phần | Vai trò | Cần xác minh |
|---|---|---|
| Nest và kẹp | Định vị, đỡ lặp lại | Đặt sai, cong board, mòn |
| Pogo pin/connector | Tiếp xúc DUT | Hành trình, lực, căn chỉnh, tuổi thọ |
| Adapter và relay | Chuyển đường nguồn/tín hiệu | Pin map, định mức, cách ly, settling |
| Nguồn, DMM, DAQ | Kích thích và đo | Dải, độ bất định, bảo vệ |
| PLC hoặc PC | Điều khiển recipe/trình tự | Định danh, timeout, phục hồi |
| Interlock và chỉ thị | Vận hành kiểm soát | Đánh giá rủi ro theo máy |
An toàn fixture cần thiết kế điện và cơ khí đủ chuyên môn. Đèn PASS/FAIL phần mềm không phải interlock bảo vệ. Phải đánh giá năng lượng tích trữ, dây dẫn hở, kẹp chuyển động và xả điện theo thiết bị thật.
Xây trình tự từ yêu cầu
Nạp → xác định recipe/DUT → kẹp/tiếp xúc
→ cấp nguồn và kích thích cho phép → ổn định → đo
→ xét giới hạn → lưu → ngắt nguồn/xả điện → nhả
Có thể kiểm thông mạch, điện trở, áp/dòng nguồn, chân connector, đầu ra cảm biến, đáp ứng cơ cấu và trạng thái LED. Không trạm nào bắt buộc cần mọi phép đo. Đo điện trở thường yêu cầu DUT ở trạng thái không cấp điện và cách ly phù hợp.
Sau chuyển relay, cần toàn đường đo và DUT ổn định. Thời gian tác động relay không tự là thời gian ổn định phép đo. Xác định delay từ thiết bị, dây, tải và độ bất định yêu cầu.
Tiếp xúc có thể chi phối phép đo
Ví dụ đường DUT 0,20 Ω cộng dây/tiếp xúc 0,10 Ω cho khoảng 0,30 Ω ở phép đo hai dây, chưa tính lỗi khác. Sense bốn dây gần điểm DUT cần đo giúp giảm ảnh hưởng dây cấp dòng, không sửa được đầu sense sai hoặc tiếp xúc chập chờn.
Lặp một mẫu tốt chưa đủ xác nhận fixture. Thử mẫu lỗi biết trước, nhiều DUT, tháo nạp lại, người vận hành và độ mòn connector. Lưu số đo, đơn vị, giới hạn, phiên bản recipe và lý do lỗi.
Tái sử dụng và hỗ trợ bằng camera
Sản phẩm tương thích có thể dùng chung đế, thay nest và adapter; dự án jig mô-đun minh họa hướng này. Xác minh lại ánh xạ tiếp xúc và recipe sau đổi mã.
Camera có thể đọc serial, kiểm connector/sticker, trạng thái LED và lưu ảnh. Xác định bước đó chỉ tham khảo hay tham gia quyết định. Đọc truy xuất cục bộ để giữ kết quả điện và ảnh mà không chờ server duyệt từng chu kỳ.
Tài liệu kỹ thuật tham khảo
Nguồn cho các khái niệm nền tảng; ví dụ và diễn giải do TAS Solutions biên soạn, không phải bảo chứng của nhà cung cấp.
- Tektronix / Keithley — Two-Wire vs Four-Wire Resistance
Điện trở dây và vị trí đặt đầu sense Kelvin.
- Tektronix / Keithley — Switching Handbook
Đường relay, settling, rò và đánh đổi tính toàn vẹn tín hiệu.
- Tektronix / Keithley — Four-Wire Resistivity Measurements
Điện trở tiếp xúc, điện áp nhiệt và nhiễu trong phép đo mức thấp.
